Bảo hiểm nhà xưởng, kho hàng và những điều bạn nên biết

Những vấn đề như phí bảo hiểm nhà xưởng, kho hàng, những thủ tục, rủi ro cháy nổ,… luôn là nỗi băn khoăn của các chủ doanh nghiệp. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết về loại hình bảo hiểm này trong bài viết ngày hôm nay nhé! 

1.Bảo hiểm nhà xưởng, kho hàng là gì?

Bảo hiểm nhà xưởng, kho hàng là loại hình bảo hiểm thuộc nhóm bảo hiểm phi nhân thọ. Theo đó, khi tài sản xảy ra các tổn thất, rủi ro phía đơn vị bảo hiểm sẽ cam kết bồi thường cho bên được bảo hiểm bằng tiền mặt bằng giá trị tài sản hoặc thay thế bằng hình thức sửa chữa, xây dựng lại nhà xưởng, kho hàng. 

Những tài sản được bảo hiểm nhà xưởng, bao gồm: 

  • Nhà, công trình, nhà xưởng và các thiết bị đi kèm 
  • Các thiết bị máy móc và các loại vật tư. 

Các tài sản trên sẽ được ghi rõ trong hợp đồng bảo hiểm mà khách hàng và công ty bảo hiểm cam kết. 

Bảo hiểm nhà xưởng, kho hàng

Bảo hiểm nhà xưởng, kho hàng giúp doanh nghiệp giảm thiểu tối đa các thiệt hại về tài sản.

2. Phân loại các bảo hiểm nhà xưởng, kho hàng 

Bảo hiểm cháy nổ nhà xưởng, kho hàng (bắt buộc) 

Đây là loại hình bảo hiểm bắt buộc của nhà nước mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần phải tham gia. Khách hàng tham gia bảo hiểm này sẽ được đơn vị bảo hiểm bồi thường cho những thiệt hại vật chất bất ngờ xảy ra đối với những tài sản được bảo hiểm bởi các rủi ro được bảo hiểm theo đơn bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.

Vì nguy cơ cháy nổ có thể xảy ra bất kỳ lúc nào, gây ra nhiều thiệt hại cho doanh nghiệp, việc mua bảo hiểm cháy nổ nhà xưởng, kho hàng là điều vô cùng cần thiết. Bên cạnh đó, doanh nghiệp có thể xem xét mua mở rộng phạm vi bảo hiểm, để có thể hạn chế tối đa thiệt hại kinh tế cho doanh nghiệp. 

Bảo hiểm nhà xưởng, kho hàng và các rủi ro đặc biệt 

Ngoài những thiệt hại do cháy nổ thông thường thì loại bảo hiểm nhà kho, nhà xưởng còn đảm bảo cho khách hàng những tổn thất về tài sản gây ra do những rủi ro đặc biệt khác như:

  • Máy bay rơi
  • Gây rối, đình công, công nhân bế xưởng
  • Hành động ác ý phá hoại
  • Động đất, núi lửa phun trào
  • Giông bão
  • Bão lụt
  • Nước thoát ra từ các bể chứa nước hoặc đường ống dẫn nước
  • Đâm va do xe cơ giới hoặc động vật…

Bảo hiểm rủi ro mọi tài sản 

Bảo hiểm rủi ro mọi tài sản giúp khắc phục những hạn chế của bảo hiểm cháy nổ bắt buộc với mức phí cạnh tranh. Loại hình bảo hiểm này sở hữu nhiều ưu điểm nổi bật như:

  • Phạm vi bảo hiểm không còn gò bó bởi hai nguyên nhân là cháy và nổ mà được mở rộng cho mọi rủi ro ngoài những điểm loại trừ trong quy tắc bảo hiểm quy định.

3. Phí bảo hiểm bảo hiểm nhà xưởng, kho hàng 

Mức phí khi tham gia bảo hiểm cháy nổ kho hàng, nhà xưởng được tính trên giá trị tham gia bảo hiểm của chủ nhà xưởng, được dựa trên công thức: 

Phí bảo hiểm = Tỷ lệ phí x Giá trị tài sản 

Tỷ lệ phí bảo hiểm cháy nổ thì tất cả các doanh nghiệp đều áp dụng biểu phí theo Nghị Định 23/2018/NĐ-CP. Bạn có thể tham khảo bảng tỷ lệ phí bảo hiểm cháy nổ nhà xưởng của từng ngành nghề kinh doanh. (Ấn Ctrl + F để nhanh chóng tra cứu mức phí của ngành nghề mình). 

STTDanh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổMức khấu trừ (loại)Tỷ lệ phí bảo hiểm /năm (%)
1Học viện, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp, trường dạy nghề, trường phổ thông và trung tâm giáo dục; nhà trẻ, trường mẫu giáoA0,05
2Bệnh viện, nhà điều dưỡng và các cơ sở y tế khám bệnh, chữa bệnh khácA0,05
3Trung tâm hội nghị, nhà rạp hát, hội trường nhà văn hóa, rạp chiếu phim, rạp xiếc; nhà thi đấu thể thao trong nhà; sân vận động, vũ trường, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí đông người; công trình công cộng khác
3.1Vũ trường, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí đông ngườiB0,4
3.2Rạp chiếu phim; nhà thi đấu thể thao trong nhà; sân vận độngA0,15
3.3Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, rạp xiếc; công trình công cộng khácA0,1
4Bảo tàng, thư viện, triển lãm, cơ sở nhà lưu trữ; di tích lịch sử, công trình văn hóa, nhà hội chợ
4.1Bảo tàng, thư viện, nhà lưu trữ; di tích lịch sử, công hình văn hóaA0,075
4.2Triển lãm; nhà hội chợA0,12
5Chợ kiên cố, bán kiên cố; trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng bách hóa
5.1Trung tâm thương mạiA0,06
5.2Siêu thị, cửa hàng bách hóaA0,08
5.3Chợ kiên cố, bán kiên cốB0,5
6Cơ sở phát thanh, truyền hình, bưu chính viễn thôngA0,075
7Trung tâm chỉ huy, điều độ, điều hành, điều khiểnA0,07
8Cảng hàng không, cảng biển, cảng thủy nội địa, bến xe; bãi đỗ; gara ô tô; nhà ga hành khách đường sắt; ga hàng hóa đường sắt
8.1Cảng biển, cảng thủy nội địa, bến xe; bãi đỗ; nhà ga hành khách đường sắtA0,1
8.2Gara ô tô; ga hàng hóa đường sắtB0,12
8.3Cảng hàng khôngA0,08
9Nhà chung cư, nhà đa năng, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ
9.1Nhà chung cư có hệ thống chữa cháy tự động (sprinkler), nhà đa năng, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉA0,05
9.2Nhà chung cư không có hệ thống chữa cháy tự động (sprinkler)A0,1
10Trụ sở cơ quan hành chính nhà nước; viện, trung tâm nghiên cứu, trụ sở làm việc của các cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội và các tổ chức khácA0,05
11Hầm lò khai thác than, hầm lò khai thác các khoáng sản khác cháy được; công trình giao thông ngầm, công trình trong hang hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổB0,4
12Cơ sở sản xuất vật liệu nổ, cơ sở khai thác, chế biến, sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, sử dụng, bảo quản dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, cơ sở sản xuất, chế biến hàng hóa khác cháy đượcB0,35
13Kho vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, kho sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, cảng xuất nhập vật liệu nổ, dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ, khí đốt.B0,3
14Cửa hàng kinh doanh xăng dầu, cửa hàng kinh doanh khí đốtB0,3
15Nhà máy điện, trạm biến áp từ 110KV trở lên
15.1Nhà máy nhiệt điệnA0,1
15.2Nhà máy thủy điện, nhà máy phong điện và nhà máy điện khácA0,07
15.3Trạm biến ápA0,12
16Nhà máy đóng tàu, sửa chữa tàu; nhà máy sửa chữa, bảo dưỡng máy bayA0,1
17Kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc hàng hóa vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được; bãi hàng hóa, vật tư cháy được
17.1Kho hàng hóa, vật tư cháy đượcB0,2
17.2Hàng hóa vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy đượcA0,075
17.3Bãi hàng hóa, vật tư cháy đượcB0,1
18Công trình sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy nổ A, B, C, D, E thuộc dây chuyền công nghệ sản xuất chính
18.1a) Công trình sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy nổ A, B, C (trừ công trình sản xuất gỗ, giấy)B0,2
b) Công trình sản xuất gỗ0,5
c) Công trình sản xuất giấy0,35
18.2Công trình sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy nổ D, EA0,15
19Cơ sở, công trình có hạng mục hay bộ phận chính nếu xảy ra cháy nổ ở đó sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới toàn bộ cơ sở, công trình hoặc có hạng mục, bộ phận mà trong quá trình hoạt động thường xuyên có chất nguy hiểm cháy, nổ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
19.1Khí cháyB0,167
19.2Chất lỏngB0,2
19.3Bụi hay xơ cháy được; các chất rắn, hàng hóa, vật tư là chất rắn cháy đượcB0,7
19.4Các chất có thể cháy, nổ hoặc sinh ra chất cháy, nổ khi tác dụng với nhauB0,6
19.5Các chất có thể cháy, nổ hoặc sinh ra chất cháy, nổ khi tác dụng với nước hay với oxy trong không khíB0,5

Ghi chú:

A, B là các ký hiệu về loại mức khấu trừ quy định tại điểm b khoản 1 Mục II Phụ lục này.

4. Mức phí khấu trừ bảo hiểm nhà xưởng 

  • Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ có tổng số tiền bảo hiểm của các tài sản tại một địa điểm từ 1.000 tỷ đồng trở lên và cơ sở hạt nhân: Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận mức khấu trừ bảo hiểm trên cơ sở được doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm chấp thuận
  • Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ thuộc loại A quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục này: Mức khấu trừ bảo hiểm tối đa là 1% số tiền bảo hiểm và không thấp hơn mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại điểm c khoản này.
  • Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ thuộc loại B quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục này: Mức khấu trừ bảo hiểm tối đa là 10% số tiền bảo hiểm và không thấp hơn mức khấu trừ bảo hiểm quy định tại điểm c khoản này.

Trong mọi trường hợp, mức khấu trừ bảo hiểm nhà xưởng, kho hàng quy định tại điểm a và điểm b khoản này không thấp hơn mức khấu trừ bảo hiểm sau:

Đơn vị tính: triệu đồng

Số tiền bảo hiểmMức khấu trừ bảo hiểm
Đến 2.0004
Trên 2.000 đến 10.00010
Trên 10.000 đến 50.00020
Trên 50.000 đến 100.00040
Trên 100.000 đến 200.00060
Trên 200.000100

5. Rủi ro và số tiền được bảo hiểm nhà xưởng 

  • Những rủi ro nằm trong phạm vi bảo hiểm nhà xưởng cho các tài sản được giới hạn do những nguyên nhân cháy, nổ gây ra. 
  • Số tiền được bảo hiểm cháy nổ nhà xưởng là giá trị tài sản được tính thành tiền theo giá thị trường tại thời điểm tham gia bảo hiểm cháy nổ nhà xưởng.
  • Đối với những tài sản mà có số lượng tăng giảm thường xuyên thì số tiền bảo hiểm có thể kê khai theo giá trị tối đa hoặc giá trị trung bình.

6. Đối tượng và phạm vi bảo hiểm nhà xưởng, kho hàng 

  • Bảo hiểm cháy nổ nhà xưởng là loại bảo hiểm nhằm bảo hiểm cho những đối tượng là các công trình, kiến trúc, nhà cửa, máy móc cùng các trang thiết bị khác và vật liệu, hàng hóa và các tài sản bên trong nhà xưởng.
  • Phạm vi bồi thường của bảo hiểm cháy nổ bắt buộc nhà xưởng là bồi thường cho những thiệt hại về vật chất đối với những tài sản đã tham gia bảo hiểm theo quy định.

7. Loại trừ bảo hiểm cháy nổ nhà xưởng 

Trong một số trường hợp khi nguyên nhân cháy nổ, thiệt hại của nhà xưởng nằm trong các trường hợp sau thì sẽ bị loại trừ trách nhiệm bảo hiểm:

  • Loại trừ các rủi ro năng lượng nguyên tử hạt nhân.
  • Điều khoản loại trừ rủi ro liên quan đến nhiễm phóng xạ.
  • Điều khoản loại trừ rủi ro chiến tranh, khủng bố.
  • Điều khoản loại trừ các rủi ro liên quan đến công nghệ thông tin.
  • Điều khoản loại trừ đường dây truyền tải và phân phối điện, thông tin liên lạc, vô tuyến viễn thông.
  • Điều khoản loại trừ ô nhiễm / nhiễm bẩn.

8. Một số lưu ý khi mua bảo hiểm nhà xưởng, kho hàng 

Kê khai đầy đủ trung thực 

Khi tham gia bảo hiểm nhà xưởng, bạn cần cung cấp đầy đủ thông tin chính xác, trung thực. Đây cũng là biện pháp để bạn có thể tự bảo vệ quyền lợi của chính mình khi tham gia loại hình bảo hiểm này. 

Tìm hiểu kỹ các thông tin 

Để đảm bảo quyền lợi của bạn trong thời gian thực hiện hợp đồng bảo hiểm nhà xưởng, bạn cần hiểu kỹ các thông tin bảo hiểm mình tham gia. Đồng thời, nắm rõ quy trình giải quyết hồ sơ bảo hiểm khi không may có rủi ro tai nạn xảy ra. 

Bảo hiểm cháy nổ nhà xưởng

Trước khi tham gia bảo hiểm nhà xưởng , bạn hãy tìm hiểu kỹ các thông tin để đảm bảo tốt nhất quyền lợi của mình.

Nắm đầy đủ các hình thức đóng phí bảo hiểm nhà xưởng 

Hiện tại thì các hình thức đóng phí bảo hiểm nhà xưởng, kho hàng rất linh hoạt. Bạn có thể lựa chọn một trong những hình thức thanh toán bảo hiểm phổ biến như: 

  • Đóng phí bảo hiểm thông qua nhân viên tư vấn.
  • Đóng phí trực tiếp tại Công ty bảo hiểm cung cấp hợp đồng phục vụ.
  • Đóng phí thông qua hình thức chuyển khoản ngân hàng.

Trên đây là một số thông tin về loai hình bảo hiểm nhà xưởng, kho hàng. Nếu bạn đang có nhu cầu mua bảo hiểm nhà xưởng Bình Dương, Long An, Đồng Tháp, TP.HCM, Cần Thơ,… thì hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua HOTLINE 0902.642.058 (Mr. Tân) hoặc gửi thông tin qua email tannt.pjico@petrolimex.com.vn để được tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc nhé!

N GUỒN THAM KHẢO: 

4.2/5 - (5 votes)
2 replies
    • PJICO
      PJICO says:

      Chào Chị.
      Chị cho em xin một số thông tin về nhà xưởng của mình nhé.
      1. Danh mục tài sản tham gia bảo hiểm.
      2. Thông tin công ty của mình.
      Hoặc Chị nhắn tin vào số 0902642058,em sẽ gọi lại để tư vấn cho Chị nhé.
      Em cảm ơn.

      Reply

Leave a Reply

Want to join the discussion?
Feel free to contribute!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.