Phí bảo hiểm vận chuyển hàng hóa nội địa là bao nhiêu?

Hàng hóa trong quá trình vận chuyển bằng đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam đều là hàng hóa vận chuyển nội địa. Việc mua bảo hiểm cho đối tượng này thường bắt buộc nếu khối lượng hàng vận chuyển lớn. Vì vậy, phí bảo hiểm vận chuyển hàng hóa nội địa cũng trở thành mối quan tâm hàng đầu của chủ tài sản.

1. Ý nghĩa bảo hiểm vận chuyển hàng hóa nội địa 

Bảo hiểm trong vận chuyển hàng hóa nội địa có hai ý nghĩa chính:

– Nhằm bù đắp về những khoản tổn thất của khách hàng khi xảy ra rủi ro với hàng hóa đang vận chuyển. Phía cung cấp bảo hiểm sẽ bồi thường để khắc phục hậu quả và duy trì hoạt động kinh doanh trước hiểm họa bất chợt mà con người không thể kiểm soát được.

– Người tham gia bảo hiểm cần thực hiện những quy định trong hợp đồng, bắt buộc khách hàng có biện pháp hợp lý và cần thiết để đề phòng và hạn chế tổn thất. Khi thực hiện đủ các phương pháp ngăn chặn nhưng vẫn xảy ra rủi ro.

bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa

Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa

2. Mức phí bảo hiểm vận chuyển hàng hóa nội địa là bao nhiêu? 

Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa sẽ sử dụng các phương thức vận chuyển đường sắt, đường sông, đường biển, đường bộ.

Trong trường hợp hàng hóa vận chuyển qua các nước lân cận (Lào, Campuchia, Nam Trung Quốc) bổ sung thêm tỷ lệ phí: 0.05% ngoài tỷ lệ phí quy định ở trên.

Lưu ý: Trong trường hợp khách hàng mua hàng hoá vận chuyển nội địa, đồng thời là người vận chuyển thì phải tăng thêm 30% so với phí chính vì có thể không đòi được người thứ ba.

Mức phí bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa

Mức phí bảo hiểm vận chuyển hàng hóa nội địa là bao nhiêu?

Phí bảo hiểm vận chuyển hàng hóa nội địa được áp dụng theo công thức sau:

Phí bảo hiểm ( Chưa VAT) = Số tiền bảo hiểm x Tỷ lệ mức phí. 

Trong đó, mỗi hình thức vận chuyển có tỷ lệ phí khác nhau như: 

PHƯƠNG THỨC VẬN CHUYỂNTỶ LỆ PHÍ TỐI THIỂU (%)
Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đường sắt0.05
Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đường sông0.08
Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đường biển0.10
Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đường bộ0.06
  • Giấy yêu cầu bảo hiểm hàng hóa : Tải Về.

Một số rủi ro phụ áp dụng khi khách hàng có nhu cầu: 

Rủi ro rơi vỡ, va đập trong quá trình xếp – dỡ hai đầu : 0.03%

– Thêm một rủi ro phụ (bể vỡ, mất cắp, ướt…)               : 0.05%

– Vận chuyển đa phương thức                                          :  0.03%

Trong mọi trường hợp không mở rộng quá 2 rủi ro phụ.

3. Quy tắc bảo hiểm hàng hóa vận chuyển trong lãnh thổ Việt Nam

Quy tắc bảo hiểm hàng hóa vận chuyển trong lãnh thổ Việt Nam được ban hành kèm theo quyết định số 640/2007/QĐ-PJICO Ngày 26/11/2007 của Tổng Giám Đốc Công ty Cổ Phần bảo hiểm Petrolimex.

PJICO sẽ chịu trách nhiệm đối với những mất mát, hư hỏng xảy ra cho hàng hóa được bảo hiểm, do hậu quả của một trong những nguyên nhân sau đây:

  • Cháy hoặc nổ.
  • Động đất, bão lụt, gió lốc, sóng thần, sét đánh.
  • Phương tiện vận chuyển bị đắm, bị lật đổ, bị rơi , mắc cạn, đâm va vào nhau hoặc đâm va vào vật thể khác.
  • Cây gãy đổ, cầu cống, đường hầm và các công trình kiến trúc khác bị sụp đổ.
  • Phương tiện chở hàng mất tích.
  • Tổn thất chung.

3. Phía đơn vị bảo hiểm có cấp hợp đồng bảo hiểm vận chuyển hàng hóa nội địa không? 

Đối với loại hình bảo hiểm hàng hóa, Công ty bảo hiểm chỉ cấp đơn hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm cho từng chuyến hàng chứ không cấp hợp đồng bảo hiểm. Quy định thời hạn đóng phí dài hơn cho những khách hàng thường xuyên mua bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa.

4. Lưu ý khi mua bảo hiểm vận chuyển hàng hóa nội địa 

Để hạn chế tổn thất khi có rủi ro xảy ra, đối tượng bảo hiểm cần báo ngay cho các cơ quan chức trách và hãng bảo hiểm khi có sự cố xảy ra đối với hàng hóa. Đồng thời áp dụng mọi biện pháp cần thiết để cứu chữa và bảo quản hàng hóa nhằm hạn chế tổn thất.

Phí bảo hiểm thường được xác định bằng tích số giữa số tiền bảo hiểm và tỷ lệ phí bảo hiểm. Trong đó, số tiền bảo hiểm là giá mà người mua phải trả cho công ty bảo hiểm và số tiền bảo hiểm đã được ghi trong hợp đồng trước đó, thể hiện mức độ được bồi thường mà người mua bảo hiểm đã lựa chọn. 

Hy vọng qua những thông tin trên bạn nắm được phí bảo hiểm vận chuyển hàng hóa nội địa và biết cách tính phí. Tùy thuộc vào cơ cấu, khối lượng và mức phí bảo hiểm hàng hóa nội địa của từng đơn vị, bạn hãy cân nhắc lựa để có thể đưa ra lựa chọn thương hiệu bảo hiểm phù hợp nhất cho hàng hóa của mình khi vận chuyển trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam

Bên cạnh đó, nếu bạn đang có nhu cầu mua bảo hiểm vận chuyển hàng hóa nội địa, hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua số HOTLINE  0902624058 (Mr. Tân) để được tư vấn, hỗ trợ trong thời gian sớm nhất.

NGUỒN THAM KHẢO: 

https://www.pjico.com.vn/wp-content/uploads/2018/04/2.2-Quy-t%E1%BA%AFc-b%E1%BA%A3o-hi%E1%BB%83m-h%C3%A0ng-v%E1%BA%ADn-chuy%E1%BB%83n-n%E1%BB%99i-%C4%91%E1%BB%8Ba-ti%E1%BA%BFn-Vi%E1%BB%87t.pdf

5/5 - (3 votes)
0 replies

Leave a Reply

Want to join the discussion?
Feel free to contribute!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.