Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp là gì ?

Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp được thiết kế để bảo vệ doanh nghiệp và các cá nhân đối với các trách nhiệm dân sự phát sinh từ hành động sơ suất có thể dẫn đến bị kiện tụng hay bồi thường với chi phí cao. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp mang lại quyền lợi bảo hiểm cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp cho cá nhân và tổ chức, nhằm bảo vệ các chi phí pháp lý và bồi thường thiệt hại phát sinh từ hậu quả của việc khiếu nại liên quan đến các sơ suất của người được bảo hiểm. Trong khi các loại hình bảo hiểm trách nhiệm tổng quát tập trung vào các hình thức thiệt hại trực tiếp như bị thương tật, thiệt hại vật chất, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đưa ra hình thức bảo hiểm chi tiết và toàn diện hơn, bảo vệ cho trách nhiệm của doanh nghiệp hoặc cá nhân liên quan đến thiệt hại về tài chính do lỗi hoặc sai sót (cho dù được chứng minh hay không).

1. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn thiết kế.

Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho tư vấn thiết kế có 2 loại hợp đồng bảo hiểm tùy theo nhu cầu thực tế mà bạn đang cần. Đó là hợp đồng bảo hiểm theo năm và hợp đồng bảo hiểm theo dự án.

Xem Thêm : Phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn thiết kế

Hợp đồng Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn thiết kế có thời hạn bảo hiểm theo năm: không áp dụng ngày hồi tố khi ký hợp đồng năm đầu tiên hoặc đã ký trước đây nhưng gián đoạn. Trong những năm tiếp theo, đối với khách hàng tái tục hợp đồng và có thời gian tham gia bảo hiểm liên tục, thời gian hồi tố được phép tính từ ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm đầu tiên (thường là 3 năm trước đó) không hồi tố cho những thỏa thuận mới không thuộc phạm vi bảo hiểm trước đó hoặc có mức trách nhiệm thấp hơn.

Hợp đồng Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn thiết kế có thời hạn bảo hiểm theo dự án: Chỉ hồi tố cho những hợp đồng khi không có tổn thất hoặc tổn thất tiềm tàng được biết đến cho đến khi hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực.

2. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bảo vệ

2.1. Đối tượng bảo hiểm

Trách nhiệm pháp lý nghề nghiệp và dân sự của người được bảo hiểm đối với bên thứ ba

2.2. Phạm vi bảo hiểm

– Trách nhiệm nghề nghiệp: Thanh toán cho các khiếu nại lần đầu tiên được thực hiện để kiện Người được bảo hiểm và được thông báo cho Người bảo hiểm.

– Trách nhiệm dân sự: Thanh toán thiệt hại và chi phí khiếu nại mà Người được bảo hiểm chịu trách nhiệm pháp lý thanh toán cho các khiếu nại lần đầu tiên được lập chống lại Người được bảo hiểm, và được thông báo cho Người bảo hiểm trong thời hạn bảo hiểm do các tổn thương thân thể hay thiệt hại tài sản được đơn này bảo hiểm gây ra bởi một sự cố bất ngờ không lường trước được.

3. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp luật sư

Theo quy định tại Điều 40 và Điều 49 của Luật luật sư thì tổ chức hành nghề luật sư có nghĩa vụ mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho luật sư của tổ chức mình hoặc trường hợp hợp đồng lao động có thỏa thuận thì luật sư hành nghề với tư cách cá nhân phải mua bảo hiểm trách nhiệm cho hoạt động hành nghề của mình theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.

Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp luật sư là thoả thuận giữa luật sưmột Công ty bảo hiểm hoạt động phù hợp với Luật doanh nghiệp và Luật kinh doanh bảo hiểm, trong đó xác định, khi phát sinh sự kiện bảo hiểm, người được bảo hiểm khiếu nại và được Công ty bảo hiểm đền bù với hạn mức bồi thường hai bên đã thoả thuận, hạn mức bồi thường, những trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm. Thỏa thuận này bao gồm các điều khoản, hạn mức trách nhiệm, các điểm loại trừ và các điều kiện khác được quy định trong Đơn bảo hiểm và Giấy chứng nhận bảo hiểm và trên cơ sở người được bảo hiểm đã nộp đủ tiền bảo hiểm.

Xem Thêm : Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp luật sư

3.1. Các điểm loại trừ

Các khiếu nại về những tổn thất có hậu quả khác nhau xuất phát từ một hành động sơ suất, thiếu sót hoặc nhầm lẫn, nhưng sẽ không được công ty bảo hiểm bồi thường cho bất kỳ khiếu nại nào phát sinh từ:

– Hành động bất cẩn, sai sót hoặc khinh suất liên quan đến công việc, nghiệp vụ thực hiện vượt quá khả năng chuyên môn của một luật sư theo quy định của pháp luật và các quy tắc đạo lý.

– Sự sắp xếp hoặc khuyến nghị – cho dù có lý do hay không – liên quan đến bất động sản, các vấn đề tài chính và thương mại, trách nhiệm bảo hiểm sẽ không được áp dụng nếu khiếu nại bồi thường phát sinh từ lời khuyên sai lầm về các vấn đề liên quan đến thuế.

– Hiểu sai hoặc ứng dụng sai hoặc không tuân thủ các quy định pháp chế của nước ngoài.

– Sai phạm hoặc vi phạm trách nhiệm liên quan đến việc quản lý sổ sách, kế toán hoặc chuyển giao tài chính hoặc hành vi tham ô của nhân viên do người bảo hiểm được thuê mướn.

– Các khiếu nại bồi thường phát sinh từ các hoạt động của người được bảo hiểm với tư cách người đứng đầu hoặc thành viên hoặc chuyên viên pháp chế của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát của công ty tư nhân, câu lạc bộ, hiệp hội.

– Phỉ báng hoặc vu cáo.

– Hành vi bất cẩn, sai sót hoặc khinh suất của người được bảo hiểm khi mua hoặc duy trì hợp đồng bảo hiểm.

– Người được bảo hiểm mất khả năng thanh toán hoặc bị phá sản.

– Đánh mất tài liệu (chứa đựng bất cứ nội dung nào) tự viết, in ấn hoặc sao chép bằng bất kỳ phương tiện nào hoặc thông tin điện tử hoặc lưu trữ trong máy vi tính hoặc tài liệu bị đánh mất, để thất lạc hoặc bị tiêu huỷ trong khi được giao phó, hoặc trong phạm vi quản lý, trông nom hoặc kiểm soát của người được bảo hiểm.

– Hành vi chủ ý, ác tâm, không trung thực hoặc trái luật của người được bảo hiểm hoặc nhân viên của người được bảo hiểm.

– Thương tật, thiệt hại tài sản hoặc tổn thất mang tính hậu quả của các hành động trên;

– Tổn thất tài chính trực tiếp, gián tiếp hoặc được xem là gây ra bởi hoặc được quy cho, hoặc phát sinh từ việc ô nhiễm không khí, nguồn nước hoặc đất.

– Hậu quả của chiến tranh, xâm lược, hành động thù địch của nước ngoài (có tuyên chiến hay không tuyên chiến), nội chiến, khủng bố, nổi loạn, cách mạng, nổi dậy hoặc đảo chính.

– Thiệt hại do bị phạt, trừng phạt hoặc cảnh cáo hoặc các thiệt hại khác phát sinh do tăng thiệt hại bồi thường.

– Trách nhiệm người được bảo hiểm phải gánh chịu theo hợp đồng hoặc các thoả thuận khác (kể cả cam kết hoặc bảo đảm được quy định rõ ràng hoặc ngụ ý), trừ khi trách nhiệm này được gán cho không có quy định trong hợp đồng hoặc thoả thuận.

– Các khiếu nại bồi thường giữa những người được bảo hiểm theo quy định trong đơn bảo hiểm hoặc bởi bất kỳ bên nào trực tiếp hoặc gián tiếp được sở hữu, kiểm soát, điều hành hoặc quản lý bởi người được bảo hiểm, trong đó người được bảo hiểm là một đối tác, cố vấn hoặc nhân viên hoặc là thành viên gia đình (kể cả chồng/vợ…).

3.2 Phí bảo hiểm

Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp luật sư phân chia các dạng công việc chủ yếu theo các nhóm tư vấn/thẩm định; bào chữa/biện hộ và các loại sự vụ chủ yếu như khiếu nại hành chính, tranh chấp dân sự, tranh chấp kinh tế, hình sự… Biểu phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp luật sư có thể được tính theo năm hoặc theo sự vụ. Phí bảo hiểm tính theo năm áp dụng đối với 5 mức giới hạn trách nhiệm tiêu chuẩn hoặc giới hạn bồi thường trên mỗi vụ và trong tổng số vụ tổn thất, tuỳ thuộc quy mô của tổ chức hành nghề luật sư cũng như dựa trên tổng doanh thu một năm, kèm theo các phụ phí dựa trên mức phí cơ bản. Phí bảo hiểm tính theo sự vụ được thể hiện bằng tỷ lệ phí cơ bản theo phần trăm (%) của giá cả sự vụ, áp dụng đối với giới hạn hợp đồng bảo hiểm chuẩn hoặc giới hạn trên mỗi và tổng số vụ tổn thất.

Theo thông lệ, số tiền bồi thường theo đơn bảo hiểm được giới hạn, bao gồm: (a) Khoản tiền bồi thường phát sinh từ phán quyết của một toà án có thẩm quyền tại phạm vi lãnh thổ địa lý hai bên đã lựa chọn được quy định trong Giấy chứng nhận bảo hiểm; (b) Chi phí, phí tổn và các lệ phí pháp lý khác phát sinh trong quá trình giải quyết tranh chấp…

4 Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên.

Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên được quy định tại Điều 37 Luật Công chứng 2014 (hiệu lực từ 1/1/2015) như sau:

Xem Thêm : Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp công chứng viên

Điều 37. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên

  1. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên là loại hình bảo hiểm bắt buộc. Việc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên phải được duy trì trong suốt thời gian hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng.
  2. Tổ chức hành nghề công chứng có nghĩa vụ mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên hành nghề tại tổ chức mình.

Chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày mua bảo hiểm hoặc kể từ ngày thay đổi, gia hạn hợp đồng bảo hiểm, tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm thông báo và gửi bản sao hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng thay đổi, gia hạn hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên cho Sở Tư pháp.

  1. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu đối với bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên.

Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên được thể hiện trên những khía cạnh sau:

4.1 Nguyên tắc tham gia bảo hiểm

– Tổ chức hành nghề công chứng trực tiếp mua hoặc có thể ủy quyền cho tổ chức xã hội – nghề nghiệp của công chứng viên mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên của tổ chức mình.

– Thời điểm mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên được thực hiện chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng được đăng ký hành nghề.

– Kinh phí mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên của Phòng công chứng được trích từ quỹ phát triển sự nghiệp hoặc từ nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

4.2 Phạm vi bảo hiểm

– Phạm vi bảo hiểm bao gồm thiệt hại về vật chất của người tham gia ký kết hợp đồng, giao dịch hoặc của cá nhân, tổ chức khác có liên quan trực tiếp đến hợp đồng, giao dịch đã được công chứng mà những thiệt hại gây ra do lỗi của công chứng viên trong thời hạn bảo hiểm.

– Tổ chức hành nghề công chứng hoặc tổ chức xã hội – nghề nghiệp của công chứng viên trong trường hợp được tổ chức hành nghề công chứng ủy quyền có thể thỏa thuận với doanh nghiệp bảo hiểm về phạm vi bảo hiểm rộng hơn phạm vi bảo hiểm quy định tại Khoản 1 Điều 20 Nghị định 29/2015/NĐ-CP.

4.3 Điều kiện bảo hiểm

Doanh nghiệp bảo hiểm chi trả bảo hiểm và bồi thường thiệt hại khi có đủ các điều kiện sau:

– Thiệt hại thuộc phạm vi bảo hiểm quy định tại Điều 21 của Nghị định 29/2015/NĐ-CP.

– Không thuộc các trường hợp sau đây:

+ Công chứng viên thực hiện công chứng trong trường hợp mục đích và nội dung của hợp đồng, giao dịch, nội dung bản dịch vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội; xúi giục, tạo điều kiện cho người tham gia hợp đồng, giao dịch thực hiện giao dịch giả tạo hoặc hành vi gian dối khác;

+ Công chứng viên công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch có liên quan đến tài sản, lợi ích của bản thân mình hoặc của những người thân thích là vợ hoặc chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; ông, bà; anh chị em ruột, anh chị em ruột của vợ hoặc chồng; cháu là con của con đẻ, con nuôi;

+ Công chứng viên cấu kết, thông đồng với người yêu cầu công chứng và những người có liên quan làm sai lệch nội dung của văn bản công chứng, hồ sơ công chứng;

+ Trường hợp khác theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp bảo hiểm và tổ chức hành nghề công chứng hoặc tổ chức xã hội – nghề nghiệp của công chứng viên trong trường hợp được tổ chức hành nghề công chứng ủy quyền.

4.4 Phí bảo hiểm

– Phí bảo hiểm là khoản tiền mà tổ chức hành nghề công chứng phải đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm khi mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên thuộc tổ chức mình.

– Doanh nghiệp bảo hiểm và tổ chức hành nghề công chứng hoặc tổ chức xã hội – nghề nghiệp của công chứng viên trong trường hợp được tổ chức hành nghề công chứng ủy quyền thỏa thuận mức phí bảo hiểm, nhưng không được thấp hơn 03 (ba) triệu đồng một năm cho một công chứng viên.

Không ai biết trước khi nào mình bị khiếu nại, vì các sản phẩm và dịch vụ từ nhiều ngành nghề vẫn chưa cho thấy có tác động gì qua một khoảng thời gian. Điều này khiến cho việc mua bảo hiểm để bảo vệ doanh nghiệp từ ngày đầu tiên là quyết định có ý thức của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chuyên môn mà có thể phải chịu trách nhiệm cho các khiếu nại sau này.

Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp vì vậy rất quan quan trọng đối với nhiều doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chuyên môn, từ luật sư, bác sỹ đến kiến trúc sư, tư vấn tài chính cũng như các cá nhân khác có thể phải chịu trách nhiệm cho chi phí kiện tụng và các thiệt hại phát sinh. Trong nhiều ngành nghề, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp là yêu cầu bắt buộc nhấn mạnh tầm quan trọng mà nhiều tòa án đặt ra nhằm bảo vệ đầy đủ quyền lợi của các chuyên gia.

Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp là gì ?
5 (1) vote
0 replies

Leave a Reply

Want to join the discussion?
Feel free to contribute!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *