Bảo hiểm ô tô bắt buộc HCM

Bảo hiểm ô tô bắt buộc HCM
5 (100%) 4 votes

Bảo hiểm ô tô bắt buộc là bảo hiểm mà chủ xe tham gia hoạt động giao thông trên lãnh thổ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bắt buộc phải mua theo Thông Tư 22 – BTC.

1. Phạm vi bảo hiểm ô tô bắt buộc.

  • Thiệt hại ngoài hợp đồng về thân thể, tính mạng và tài sản đối với bên thứ ba do xe cơ giới gây ra.
  • Thiệt hại về thân thể và tính mạng của hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách do xe cơ giới gây ra.

Giải thích :  Xe cơ giới bao gồm xe ô tô, máy kéo, xe máy thi công , xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác được sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng (kể cả rơ – mooc và sơ mi rơ mooc được kéo bởi xe ô tô hoặc máy kéo) xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe cơ giới tương tự  ( kể cả xe cơ giới cho người tàn tật khi tham gia giao thông.

2. Phương thức thanh toán phí bảo hiểm ô tô bắt buộc.

  • Trường hợp phí bảo hiểm dưới 50 triệu đồng: Chủ xe cơ giới thanh toán 01 lần tại thời Điểm cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm.
  • Trường hợp phí bảo hiểm từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng: Chủ xe cơ giới thỏa thuận bằng văn bản với doanh nghiệp bảo hiểm thanh toán 01 lần, thời hạn thanh toán không quá 10 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm.
  • Trường hợp phí bảo hiểm từ 100 triệu đồng trở lên: Chủ xe cơ giới thỏa thuận bằng văn bản với doanh nghiệp bảo hiểm việc thanh toán phí bảo hiểm như sau:
    1. Lần 1: Thanh toán 50% tổng phí bảo hiểm trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm;
    2. Lần 2: Thanh toán 50% phí bảo hiểm còn lại trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm.
  •  Việc thanh toán phí bảo hiểm phải được xác nhận bằng một trong các hình thức sau: Biên lai thu phí bảo hiểm; hóa đơn thu phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm; xác nhận thanh toán phí bảo hiểm của chủ xe cơ giới trên Giấy chứng nhận bảo hiểm (đối với trường hợp chủ xe cơ giới đã thanh toán phí bảo hiểm đầy đủ); các hình thức chứng từ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

3. Nguyên tắc bồi thường bảo hiểm ô tô bắt buộc.

Khi xảy ra tai nạn, trong phạm vi mức trách nhiệm bảo hiểm , doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường cho chủ xe cơ giới số tiền mà chủ xe cơ giới  đã bồi thường hoặc sẽ bồi thường cho người bị thiệt hại.

  • Về người : Bồi thường theo từng loại thương tật, thiệt hại được quy định rõ trong phụ lục sáu đính kèm thông tư 22-BTC.
  • Về tài sản được xác định theo mức độ thiệt hại thực tế và theo mức độ lỗi của chủ xe cơ giới nhưng không vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm.

4. Một số điểm lưu ý khi bồi thường :

  • Đối với vụ tai nạn được xác định lỗi hoàn toàn thuộc về bên thứ ba thì mức bồi thường bảo hiểm về người đối với các đối tượng thuộc bên thứ ba bằng 50% mức bồi thường theo quy định tại phục lục 6 của thông tư.
  • Trường hợp chủ xe cơ giới tham gia nhiều hợp đồng bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự cho cùng 1 xe cơ giới thì số tiền bồi thường chỉ được tính cho hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực trước.

5. Hồ sơ bồi thường bảo hiểm ô tô bắt buộc.

Doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm phối hợp với chủ xe cơ giới, người bị thiệt hại, cơ quan công an và các tổ chức, cá nhân có liên quan khác để thu thập các tài liệu có liên quan đến vụ tai nạn giao thông để lập Hồ sơ bồi thường. Hồ sơ bồi thường bao gồm các tài liệu sau:

1. Tài liệu liên quan đến xe, lái xe (Bản sao có xác nhận của doanh nghiệp bảo hiểm sau khi đã đối chiếu với bản chính):

  •  Giấy đăng ký xe.
  • Giấy phép lái xe.
  • Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc các giấy tờ tuỳ thân khác của lái xe.
  • Giấy chứng nhận bảo hiểm.

2. Tài liệu chứng minh thiệt hại về người (Bản sao của các cơ sở y tế hoặc bản sao có xác nhận của doanh nghiệp bảo hiểm), tùy theo mức độ thiệt hại về người có thể bao gồm một hoặc một số các tài liệu sau:

  • Giấy chứng thương.
  • Giấy ra viện.
  • Giấy chứng nhận phẫu thuật.
  • Hồ sơ bệnh án.
  • Giấy chứng tử (trong trường hợp nạn nhân tử vong).

3. Tài liệu chứng minh thiệt hại về tài sản:

  • Hóa đơn, chứng từ hợp lệ về việc sửa chữa, thay mới tài sản bị thiệt hại do tai nạn giao thông gây ra do chủ xe thực hiện tại các cơ sở do doanh nghiệp bảo hiểm chỉ định hoặc được sự đồng ý của doanh nghiệp bảo hiểm.
  • Các giấy tờ chứng minh chi phí cần thiết và hợp lý mà chủ xe đã chi ra để giảm thiểu tổn thất hay để thực hiện theo chỉ dẫn của doanh nghiệp bảo hiểm.

4. Bản sao các tài liệu liên quan của cơ quan có thẩm quyền về vụ tai nạn (trừ trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều này):

  • Biên bản khám nghiệm hiện trường vụ tai nạn.
  • Sơ đồ hiện trường, bản ảnh (nếu có).
  • Biên bản khám nghiệm phương tiện liên quan đến tai nạn.
  • Thông báo sơ bộ kết quả Điều tra ban đầu vụ tai nạn giao thông.
  •  Các tài liệu khác có liên quan đến vụ tai nạn (nếu có).

Hãy điền thông tin vào form sau, chúng tôi sẽ báo giá và gọi điện tư vấn quý khách

6. Phí bảo hiểm ô tô bắt buộc theo thông tư 22.

7. Phí bảo hiểm dành cho các trường hợp khác.

Theo TT91/2015/TT – BGTVT quy định về xe ô tô chuyên dùng là ô tô có kết cấu và trang bị để thực hiện một chức năng công dụng đặc biệt, bao gồm: Ô tô quét đường; ô tô hút chất thải; ô tô trộn vữa; ô tô trộn bê tông; ôtô bơm bê tông; ô tô cần cẩu; ô tô thang; ô tô khoan; ô tô cứu hộ giao thông; ô tô chuyên dùng loại khác như ô tô truyền hình lưu động, ô tô đo sóng truyền hình lưu động, ô tô kiểm tra và bảo dưỡng cầu, ô tô kiểm tra cáp điện ngầm, ô tô chụp X-quang, ô tô phẫu thuật lưu động.

 

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ số điện thoại 0902 642 058 , chúng tôi sẽ gọi điện lại tư vấn cho bạn.

0 replies

Leave a Reply

Want to join the discussion?
Feel free to contribute!

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *