Bảo hiểm vật chất xe ô tô PJICO – người bạn đồng hành trên mọi chặng đường

Bên cạnh những tổn hại về tính mạng, các tổn thất về tài sản luôn nhận được sự quan tâm từ phía các chủ xe hay doanh nghiệp. Bảo hiểm vật chất xe ôtô ra đời trong bối cảnh xã hội đang trên đà phát triển, số lượng phương tiện đặc biệt là ôtô tăng vọt trong khi cơ sở hạ tầng giao thông còn chưa theo kịp và ý thức của người điều khiển giao thông còn chưa cao dẫn đến những thiệt hại không đáng có cho người lái xe ôtô.

Đây là gói bảo hiểm không bắt buộc nhưng lại rất cần thiết bởi khi tham gia sử dụng, trong trường hợp xảy ra các sự cố va chạm gây hư hỏng hay bị mất cắp, bên công ty bảo hiểm sẽ bù đắp những khoản chi phí khắc phục thiệt hại theo hợp đồng bảo hiểm vật chất xe ô tô giúp bạn chủ động hơn về tài chính và yên tâm trong việc sử dụng xe.

Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều hãng bảo hiểm nhưng PJICO vẫn là một trong những thương hiệu được người dùng tin tưởng và lựa chọn nhiều nhất.

1. Quyền lợi bảo hiểm vật chất xe ô tô PJICO

Khi tham gia bảo hiểm vật chất ô tô PJICO, bảo hiểm chi trả cho những hư hại về vật chất xe do nguyên nhân đâm, va, lật đổ, bị vật thể khác rơi vào, thiệt hại động cơ do thủy kích…..

2. Quy định về bảo hiểm vật chất xe ô tô PJICO

2.1 Đối tượng áp dụng

Áp dụng cho xe ô tô, xe máy chuyên dùng bao gồm: Xe ô tô, máy kéo, xe rơ mooc hoặc sơ mi rơ mooc, được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe máy thi công; xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại xe đặc chủng khác có tham gia giao thông đường bộ.

2.2 Phạm vi bảo hiểm

Bảo hiểm PJICO chịu trách nhiệm bồi thường cho chủ xe cơ giới những thiệt hại vật chất do thiên tai, tai nạn bất ngờ, không lường trước được trong những trường hợp sau:

  • Đâm, va (bao gồm cả va chạm với vật thể khác ngoài xe cơ giới), lật, đổ, chìm, rơi toàn bộ xe, bị các vật thể khác rơi vào.
  • Hỏa hoạn, cháy, nổ.
  • Những tai họa bất khả kháng do thiên nhiên.
  • Mất toàn bộ xe do trộm, cướp.

Ngoài số tiền bồi thường, PJICO còn hoàn trả cho chủ xe cơ giới những chi phí cần thiết và hợp lý theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm để thực hiện các công việc theo yêu cầu và chỉ dẫn của PJICO khi xảy ra tổn thất (thuộc phạm vi bảo hiểm), bao gồm các chi phí:

  • Chi phí ngăn ngừa hạn chế tổn thất phát sinh thêm.
  • Chi phí cứu hộ và vận chuyển xe bị thiệt hại tới nơi sửa chữa gần nhất, nhưng tối đa không vượt quá 10% số tiền bảo hiểm.

3. Quy tắc bảo hiểm vật chất xe ô tô PJICO

Hiện nay có một thực trạng là rất nhiều chủ xe cơ giới không nắm được quy tắc bảo hiểm xe ô tô, dẫn đến bị thiệt hại trong quá trình nhận tiền bảo hiểm. Để tìm hiểu cho tiết về quy tắc bảo hiểm vật chất xe ô tô PJICO xin vui lòng xem tại đây.

4. Phí bảo hiểm vật chất xe ô tô PJICO là bao nhiêu?

4.1 Biểu phí cơ bản vật chất xe ô tô:

Loại xeTỷ lệ phí cơ bản (%) theo thời gian sử dụng xeMức khấu trừ ( đồng)
Dưới 3 nămTừ 3 đến dưới 6 nămTừ 6 đến dưới 10 nămTừ 10 đến 15 năm
Xe đầu kéo, đông lạnh, Xe tải hoạt động trong vùng khai thác khoáng sản2,62,72,93,21.000.000
Rơ mooc 11,11,31,51.000.000
Xe kinh doanh vận tải (KDVT), hành khách liên tỉnh22,12,32,51.000.000
Xe taxi, xe cho thuê tự lái 2,72,83,01.000.000
Xe KDVT hàng hóa1,71,81,92,11.000.000
Xe kinh doanh chở người (còn lại)1,61,71,82,01.000.000
Xe không kinh doanh, xe bu1,51,61,71,9500.000

4.2 Phí bảo hiểm điều khoản bảo hiểm bổ sung:

Điều khoản bảo hiểm bổ sung Mã điều khoản bảo hiểm bổ sungPhụ phí bảo hiểm
Xe hoạt động ngoài lãnh thổ Việt NamĐKBS 001+ 50% phí bảo hiểm
Mất cắp bộ phận ĐKBS 002+ 0,2%
Chi phí thuê xe trong thời gian sửa chữaĐKBS 003+ 600.000đ/năm
Không tính khấu hao (tính đối với xe có thời gian sử dụng từ năm thứ ba trở đi)ĐKBS 004+ 0,1%
Lựa chọn cơ sở sửa chữa (từ năm thứ 3 trở đi)ĐKBS 005+ 0,1%
Bảo hiểm tổn thất của động cơ khi xe hoạt động trong khu vực bị ngập nướcĐKBS 006+ 0,1%

(Công thức tính phí bảo hiểm gồm ĐKBS 001-006: Tỷ lệ phí cơ bản + Phụ phí bảo hiểm)

Điều khoản bảo hiểm bổ sung Mã điều khoản bảo hiểm bổ sungPhí bảo hiểm
Xe lưu hành tạm thời ĐKBS 0071,5% tính theo số ngày tham gia bảo hiểm
Xe tạm nhập tái xuất:

  • Dưới 16 chỗ ngồi:
  • Từ 16 đến 25 chỗ ngồi:
  • Trên 25 chỗ ngồi:
ĐKBS 008
  • 4,0% tính theo số ngày tham gia bảo hiểm
  • 3,5% tính theo số ngày tham gia bảo hiểm
  • 3,0% tính theo số ngày tham gia bảo hiểm
  • Lưu ý:
  1. Biểu phí trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
  2. Xe tập lái tính: tỷ lệ phí cơ bản + 0,1%. NBH: 01/10/2016 PL.23.4-01 2.
  3. Tỷ lệ phí cơ bản + 0,1% nếu không áp dụng mức khấu trừ (500.000đ đối với xe không KDVT/vụ và 1.000.000đ đối với xe KDVT/vụ).
  4. Thời gian sử dụng xe là thời gian tính từ năm đăng ký lần đầu (xe sản xuất trong nước) hoặc từ năm sản xuất ghi trên Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (đối với xe nhập khẩu) đến năm tham gia bảo hiểm tính theo năm.
  5. Xe kinh doanh vận tải hành khách liên tỉnh là xe hoạt động trên tuyến đường mà điểm đi và đến là hai tỉnh/thành phố khác nhau và phải đi qua ít nhất 01 tỉnh/thành phố khác hoặc không đi qua ít nhất một tỉnh/thành phố khác nhưng khoảng cách giữa điểm đi và điểm đến (01 lượt) trên 100 km.
  6. Mỗi một rủi ro, điều khoản bảo hiểm bổ sung khác: Tỷ lệ phí cơ bản + 0,1%.
Bảo hiểm vật chất xe ô tô PJICO – người bạn đồng hành trên mọi chặng đường
3.4 (5) votes
0 replies

Leave a Reply

Want to join the discussion?
Feel free to contribute!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *