Đáp án lý tưởng cho bài toán “bảo hiểm thân vỏ ô tô giá bao nhiêu ?”

Hiện nay, giá một chiếc ô tô có xu hướng ngày càng rẻ, cùng với đó số lượng người sử dụng ô tô cũng tăng lên đáng kể. Tuy nhiên, những thống kê về số vụ tai nạn ô tô cũng ngày càng tăng. Chính vì thế, việc tham gia bảo hiểm xe ô tô càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết.

Có 5 hình thức bảo hiểm mà chủ sở hữu xe ô tô tham gia tại các Công ty bảo hiểm đó là: Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc, bảo hiểm vật chất xe, bảo hiểm tai nạn người ngồi trên xe, bảo hiểm trách nhiệm dân sự tự nguyện và bảo hiểm hàng hóa vận chuyển trên xe.

Trong đó, bảo hiểm thân vỏ xe là loại hình thuộc bảo hiểm vật chất xe được nhiều chủ sở hữu xe hơi quan tâm nhất hiện nay.

1. Bảo hiểm thân vỏ xe là gì?

Bảo hiểm thân vỏ xe ô tô là bảo hiểm dành cho các bộ phận bên ngoài của xe như: Hệ thống kính, hệ thống đèn xe, toàn bộ vỏ xe… Trong trường hợp xe xảy ra những tai nạn bất ngờ ngoài sự kiểm soát của chủ xe khiến xe có những thiệt hại về vật chất thì tùy thuộc vào mức độ mà chủ xe sẽ được bồi thường tương ứng.

Đây là loại hình bảo hiểm tự nguyện nên mức phí là do sự thỏa thuận giữa các Công ty bảo hiểm và người sử dụng, nhưng thường mức phí bảo hiểm này do các Công ty Bảo hiểm xây dựng và ban hành Biểu phí của từng đơn vị bảo hiểm.

2. Lợi ích bảo hiểm thân vỏ xe?

– Được thanh toán chi phí để sửa chữa, thay mới (nếu không thể sửa chữa) bộ phận bị tổn thất, hoặc trả tiền cho chủ xe để bù đắp tổn thất trên cơ sở xác định được chi phí sửa chữa, khắc phục tổn thất có thể phải trả.

Chi phí sửa chữa thực tế sẽ được căn cứ trên báo giá của hệ thống gara/ xưởng sửa chữa có liên kết với công ty bảo hiểm đó.

– Tùy thuộc vào mức độ thiệt hại mà công ty bảo hiểm sẽ xem xét và quyết định bồi thường tổn thất bộ phận hay bồi thường tổn thất toàn bộ.

Với những lợi ích mà chủ xe nhận được như vậy thì phí của bảo hiểm thân vỏ xe là bao nhiêu?

Cách tính phí được tính trên phần trăm nhân với giá trị xuất hóa đơn xe. Hiện nay, có rất nhiều công ty bảo hiểm thân vỏ xe với các mức phí khác nhau, tuy nhiên mức phí dao động từ 1.4% – 2.0% giá trị xe, còn tùy vào điều khoản giá trị bồi thường mà chủ xe nhận được.

Ví dụ: Bạn mua một chiếc xe 500 triệu đồng với mức phí bảo hiểm 1,7%  thì giá bảo hiểm thân vỏ xe ô tô bạn phải trả là:

(1,7*500)/100 =  8.500.000 đồng.

3. Phí bảo hiểm thân vỏ xe ô tô của một số hãng bảo hiểm uy tín

3.1. Bảo hiểm vật chất xe ô tô PJICO

Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm PJICO thành lập từ những năm 1995. Luôn được định hình thuộc top đầu các công ty về lĩnh vực bảo hiểm tại Việt Nam. PJICO luôn hoạt động bền bỉ và không ngừng lớn mạnh, từ đó xây dựng được một niềm tin và sự tin yêu trong lòng khách hàng. Hiện nay PJICO SÀI GÒN chỉ cung cấp bảo hiểm vật chất xe, không cung cấp bảo hiểm thân vỏ xe.

  • Biểu phí bảo hiểm vật chất xe PJICO cụ thể như sau:
Loại xe Tỷ lệ phí cơ bản (%) theo thời gian sử dụng xe Mức khấu trừ ( đồng)
Dưới 3 năm Từ 3 đến dưới 6 năm Từ 6 đến dưới 10 năm Từ 10 đến 15 năm
Xe đầu kéo, đông lạnh, Xe tải hoạt động trong vùng khai thác khoáng sản 2,6 2,7 2,9 3,2 1.000.000
Rơ mooc 1 1,1 1,3 1,5 1.000.000
Xe kinh doanh vận tải (KDVT), hành khách liên tỉnh 2 2,1 2,3 2,5 1.000.000
Xe taxi, xe cho thuê tự lái 2,7 2,8 3,0 1.000.000
Xe KDVT hàng hóa 1,7 1,8 1,9 2,1 1.000.000
Xe kinh doanh chở người (còn lại) 1,6 1,7 1,8 2,0 1.000.000
Xe không kinh doanh, xe bu 1,5 1,6 1,7 1,9    500.000

3.2. Bảo hiểm Bảo Việt

Gói bảo hiểm cho ô tô của Bảo Việt là một trong những dịch vụ được phát triển bởi tổng công ty bảo hiểm Bảo Việt. Đây cũng là một trong những đơn vị cung cấp bảo hiểm vật chất xe cơ giới lớn nhất Việt Nam.

  • Biểu phí bảo hiểm thân vỏ xe Bảo Việt cụ thể như sau:
STT Nhóm loại xe/Mục đích sử dụng

Tỷ lệ phí bảo hiểm (%)

Bảo hiểm

toàn bộ xe

Bảo hiểm

thân vỏ

1 Nhóm loại xe có tỷ lệ tổn thất thấp 1,55 2,55
2 Xe ô tô vận tải hàng 1,80 2,80
3 Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách 2,05 3,05
4 Xe ô tô chở hàng đông lạnh 2,60 4,60
5 Xe Đầu kéo 2,80 4,60
6 Taxi 3,90 5,90

3.3. Bảo hiểm BIC

Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIC) ra đời trên nền tảng của  Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam BIDV. Thế mạnh của BIC chính là kinh nghiệm của 6 năm của liên doanh trong lĩnh vực bảo hiểm và nguồn tài chính mạnh mẽ của công ty mẹ BIDV. Theo thống kê của Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam, BIC Insurance tự hào khi luôn ở trong top 10 công ty bảo hiểm phi nhân thọ và luôn có tốc độ tăng trưởng ổn định qua các năm.

  • Biểu phí bảo hiểm thân vỏ xe BIC cụ thể như sau: Biểu phí (chưa gồm VAT)
STT

Loại xe

Niên hạn sử dụng

Từ 2 năm trở xuống Từ 3 năm

đến 5 năm

Từ 6 năm

đến 10 năm

1 Xe chở người không kinh doanh, xe bán tải        1,5% 1,6% 1,7%

Ghi chú:

– Niên hạn sử dụng là thời gian tính từ năm sản xuất đến thời điểm tham gia bảo hiểm tính theo năm, không tính theo tháng. (Niên hạn sử dụng = Năm tham gia bảo hiểm – Năm sản xuất của xe).

– Ví dụ: xe sản xuất trong năm 2008 khi tham gia bảo hiểm vào năm 2011 được tính niên hạn sử dụng là 3 năm.

Trên đây là những thông tin cần thiết về bảo hiểm thân vỏ ô tô. Hi vọng bài viết sẽ giúp bạn giải đáp được thắc mắc : bảo hiểm thân vỏ ô tô giá bao nhiêu?.

Đáp án lý tưởng cho bài toán “bảo hiểm thân vỏ ô tô giá bao nhiêu ?”
5 (100%) 1 vote
0 replies

Leave a Reply

Want to join the discussion?
Feel free to contribute!

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *