Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2018

Chúng ta nghĩ gì về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc? Nhiều người nghĩ đến như một khoản chi phí. Trong thực tế, chúng ta đều nghĩ rằng bảo hiểm không phải là sản phẩm hấp dẫn nhất để mua và chúng ta luôn luôn suy nghĩ nó không mang lại một giá trị tương xứng. Mặc dù bảo hiểm được tính toán như một khoản chi phí, nhưng chúng ta nên đánh giá nó như một khoản đầu tư – như một tài sản đáp ứng khi có một điều gì đó không lường trước được xảy ra, chẳng hạn như yêu cầu bồi thường về hỏa hạn.

NHỮNG CON SỐ CHO THẤY BẠN KHÔNG THỂ KHÔNG MUA BẢO HIỂM CHÁY NỔ:

Thống kê năm 2017 gồm có: 4100 vụ cháy nổ làm 119 người chết và 270 người bị thương, ước tính thiệt hại khoảng 2000 tỷ đồng.

Nhằm hạn chế tình trạng cháy nổ, chúng ta phải thực hiện nghiêm túc các quy định về an toàn PCCC, quản lý chặt chẽ các nguồn nhiệt, nguồn lửa và các chất dễ cháy. Bên cạnh đó, chúng ta phải thường trực, tuần tra ngoài giờ hành chính để kịp thời phát hiện và dập tắt đám cháy khi mới phát sinh.

Bên cạnh việc tuyên truyền, nâng cao ý thức bảo vệ tài sản. Ngày 23/02/2018 Chính Phủ ban hành nghị định 23 quy định về việc mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc, nhằm đảm bảo xử lý các rủi ro khi có sự kiện không may xảy ra.

1. Các Tài sản tham gia bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.

♦ Nhóm 1: Nhà, công trình kiến trúc và các trang thiết bị kèm theo

♦ Nhóm 2: Máy móc thiết bị

♦ Nhóm 3: Các loại hàng hoá, vật tư, tài sản khác.

Những tài sản trên được bảo hiểm khi giá trị của tài sản tính được thành tiền và được ghi trong hợp đồng bảo hiểm.

2. Các nhóm đối tượng cần mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.

(Ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ) Sau đây là 19 nhóm đối tượng bắt buộc cần mua bảo hiểm. Bạn hãy đọc kỹ và xác định loại hình kinh doanh của bạn thuộc nhóm nào trong 19 nhóm dưới đây:

♦ Nhóm 1: Học viện, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp, trường dạy nghề, trường phổ thông và trung tâm giáo dục có khối lớp học có khối tích từ 5.000 m3 trở lên; nhà trẻ, trường mẫu giáo có từ 100 cháu trở lên.

♦ Nhóm 2: Bệnh viện tỉnh, Bộ, ngành; nhà điều dưỡng và các cơ sở y tế khám bệnh, chữa bệnh khác có quy mô từ 21 giường trở lên.

♦ Nhóm 3: Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, rạp chiếu phim, rạp xiếc có sức chứa từ 300 chỗ ngồi trở lên; nhà thi đấu thể thao trong nhà có thiết kế từ 200 chỗ ngồi trở lên; sân vận động có sức chứa từ 5.000 chỗ ngồi trở lên; vũ trường, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí đông người có khối tích từ 1.500 trở lên; công trình công cộng khác có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.

♦ Nhóm 4: Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà lưu trữ cấp huyện trở lên; di tích lịch sử, công trình văn hóa, nhà hội chợ cấp tỉnh trở lên hoặc thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

♦ Nhóm 5: Chợ kiên cố, bán kiên cố thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân cấp huyện trở lên; các chợ kiên cố, bán kiên cố khác, trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng bách hóa có tổng diện tích các gian hàng từ 300 m2 trở lên hoặc có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.

♦ Nhóm 6: Cơ sở phát thanh, truyền hình, bưu chính viễn thông cấp huyện trở lên.

♦ Nhóm 7: Trung tâm chỉ huy, điều độ, điều hành, điều khiển quy mô từ cấp tỉnh trở lên thuộc mọi lĩnh vực.

♦ Nhóm 8: Cảng hàng không, cảng biển, cảng thủy nội địa, bến xe cấp tỉnh trở lên; bãi đỗ có 200 xe tô tô trở lên; gara ô tô có sức chứa từ 05 chỗ trở lên; nhà ga hành khách đường sắt cấp I, cấp II và cấp III; ga hàng hóa đường sắt cấp I và cấp II.

♦ Nhóm 9: Nhà chung cư; nhà đa năng, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ cao từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.

♦ Nhóm 10: Trụ sở cơ quan hành chính nhà nước; viện, trung tâm nghiên cứu, trụ sở làm việc của các cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội và các tổ chức khác từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.

♦ Nhóm 11: Hầm lò khai thác than, hầm lò khai thác các khoáng sản khác cháy được; công trình giao thông ngầm có chiều dài từ 100 m trở lên; công trình trong hang hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ và có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.

♦ Nhóm 12: Cơ sở hạt nhân, cơ sở sản xuất vật liệu nổ, cơ sở khai thác, chế biến, sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, sử dụng, bảo quản dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ, khí đốt; cơ sở sản xuất, chế biến hàng hóa khác cháy được có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.

♦ Nhóm 13: Kho vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; kho sản phẩm dầu mỏ, khí đốt; cảng xuất nhập vật liệu nổ, dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ, khí đốt.

♦ Nhóm 14: Cửa hàng kinh doanh xăng dầu có từ 01 cột bơm trở lên; cửa hàng kinh doanh khí đốt có tổng lượng khí tồn chứa từ 70 kg trở lên.

♦ Nhóm 15: Nhà máy điện; trạm biến áp từ 110 KV trở lên.

♦ Nhóm 16: Nhà máy đóng tàu, sửa chữa tàu; nhà máy sửa chữa, bảo dưỡng máy bay.

♦ Nhóm 17: Kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc hàng hóa vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được có khối tích từ 1.000 m3 trở lên; bãi hàng hóa, vật tư cháy được có diện tích từ 500 m2 trở lên.

♦ Nhóm 18: Công trình sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy nổ A, B, C, D, E thuộc dây chuyền công nghệ sản xuất chính có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.

♦ Nhóm 19: Cơ sở, công trình có hạng mục hay bộ phận chính nếu xảy ra cháy nổ ở đó sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới toàn bộ cơ sở, công trình hoặc có tổng diện tích hay khối tích của hạng mục, bộ phận chiếm từ 25% tổng diện tích trả lên hoặc khối tích của toàn bộ cơ sở, công trình mà các hạng mục hay bộ phận đó trong quá trình hoạt động thường xuyên có số lượng chất nguy hiểm cháy, nổ thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  1. Khí cháy với khối lượng có thể tạo thành hỗn hợp dễ nổ chiếm từ 5% thể tích không khí trong phòng trở lên hoặc có từ 70 kg khí cháy trở lên.
  2. Chất lỏng có nhiệt độ bùng cháy đến 61°C với khối lượng có thể tạo thành hỗn hợp dễ nổ chiếm từ 5 % thể tích không khí trong phòng trở lên hoặc các chất lỏng cháy khác có nhiệt độ bùng cháy cao hơn 61°C với khối lượng từ 1.000 lít trở lên.
  3. Bụi hay xơ cháy được có giới hạn nổ dưới bằng hoặc nhỏ hơn 65g/m3 với khối lượng có thể tạo thành hỗn hợp dễ nổ chiếm từ 5% thể tích không khí trong phòng trở lên; các chất rắn, hàng hóa, vật tư là chất rắn cháy được với khối lượng trung bình từ 100 kg trên một mét vuông sàn trở lên.
  4. Các chất có thể cháy, nổ hoặc sinh ra chất cháy, nổ khi tác dụng với nhau với tổng khối lượng từ 1.000 kg trở lên.
  5. Các chất có thể cháy, nổ hoặc sinh ra chất cháy, nổ khi tác dụng với nước hay với ôxy trong không khí với khối lượng từ 500 kg trở lên./.

3.Cách tính phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.

Phí bảo hiểm cháy nổ =  Giá trị tài sản x Tỉ lệ phí %

Trong đó:

  • Giá trị tài sản là số tiền bạn kê khai khi tham gia bảo hiểm
  • Tỷ lệ phí bảo hiểm được quy định theo ngành nghề sản xuất kinh doanh của bạn

Để biết chi tiết mời xem thêm tại: Bảng tỉ lệ phí bảo hiểm cháy nổ 2018

4. Quy trình mua bảo hiểm cháy nổ của PJICO.

♦ Bước 1: Hãy liên hệ với PJICO :  0902.642.058  0983.425.058

♦ Bước 2: Nhân viên của PJICO sẽ gửi bạn giấy yêu cầu bảo hiểm cháy nổ theo mẫu quy định của PJICO hoặc tải về mẫu giấy yêu cầu bảo hiểm cháy nổ và mẫu danh mục tài sản.

♦ Bước 3: Bạn hãy điền thông tin đầy đủ theo mẫu đã nhận và gửi về địa chỉ email: tannt.pjico@petrolimex.com.vn

♦ Bước 4: Nhân viên PJICO sẽ gửi bạn bảng chào giá

♦ Bước 5: Tiến hành ký kết hợp đồng và thanh toán phí bảo hiểm cháy nổ

Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2018
4.6 (11) votes
0 replies

Leave a Reply

Want to join the discussion?
Feel free to contribute!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *