Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2017

Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc 2017
5 (100%) 8 votes

bảo hiểm cháy nổ

Chúng ta nghĩ gì về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc? Nhiều người nghĩ đến như một khoản chi phí. Trong thực tế, chúng ta đều nghĩ rằng bảo hiểm không phải là sản phẩm hấp dẫn nhất để mua và chúng ta luôn luôn suy nghĩ nó không mang lại một giá trị tương xứng. Mặc dù bảo hiểm được tính toán như một khoản chi phí, nhưng chúng ta nên đánh giá nó như một khoản đầu tư – như một tài sản đáp ứng khi có một điều gì đó không lường trước được xảy ra, chẳng hạn như yêu cầu bồi thường về hỏa hạn.

NHỮNG CON SỐ CHO THẤY BẠN KHÔNG THỂ KHÔNG MUA BẢO HIỂM CHÁY NỔ:

Thống kê năm 2016 gồm có: 1299 Vụ cháy cơ sở, 1290 Vụ cháy nhà dân, 169 Vụ cháy phương tiện giao thông, 318 Vụ cháy rừng làm chết 98 người, 180 Người bị thương, thiệt hại về tài sản là 1240 tỷ đồng.

Nhằm hạn chế tình trạng cháy nổ, chúng ta phải thực hiện nghiêm túc các quy định về an toàn PCCC, quản lý chặt chẽ các nguồn nhiệt, nguồn lửa và các chất dễ cháy. Bên cạnh đó, chúng ta phải thường trực, tuần tra ngoài giờ hành chính để kịp thời phát hiện và dập tắt đám cháy khi mới phát sinh.

Bên cạnh việc tuyên truyền, nâng cao ý thức bảo vệ tài sản. Ngày 30/12/2010 BTC ban hành thông tư 220 quy định về việc mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc, nhằm đảm bảo xử lý các rủi ro khi có sự kiện không may xảy ra.

LIÊN HỆ ĐỂ THAM GIA BẢO HIỂM CHÁY NỔ CỦA PJICO:

0902.642.058 hoặc 0983.425.058

3 NHÓM TÀI SẢN THAM GIA BẢO HIỂM CHÁY NỔ:

♦ Nhóm 1: Nhà, công trình kiến trúc và các trang thiết bị kèm theo

♦ Nhóm 2: Máy móc thiết bị

♦ Nhóm 3: Các loại hàng hoá, vật tư, tài sản khác.

Những tài sản trên được bảo hiểm khi giá trị của tài sản tính được thành tiền và được ghi trong hợp đồng bảo hiểm.

15 NHÓM ĐỐI TƯỢNG BẮT BUỘC CẦN MUA BẢO HIỂM CHÁY NỔ:

(Ban hành kèm theo Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ) Sau đây là 16 nhóm đối tượng bắt buộc cần mua bảo hiểm. Bạn hãy đọc kỹ và xác định loại hình kinh doanh của bạn thuộc nhóm nào trong 16 nhóm dưới đây:

♦ Nhóm 1: Cơ sở sản xuất vật liệu nổ, cơ sở khai thác, chế biến dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt; cơ sở sản xuất, chế biến hàng hoá khác cháy được có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.

♦ Nhóm 2: Kho vật liệu nổ, kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, kho khí đốt hoá lỏng; cảng xuất nhập vật liệu nổ, cảng xuất nhập dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, cảng xuất nhập khí đốt hoá lỏng.

♦ Nhóm 3: Cửa hàng kinh doanh xăng dầu, khí đốt hoá lỏng

♦ Nhóm 4: Nhà máy điện; trạm biến áp từ 110 KV trở lên

♦ Nhóm 5: Chợ kiên cố, bán kiên cố thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Uỷ ban nhân dân cấp huyện trở lên; các chợ kiên cố, bán kiên cố khác, trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng bách hoá có tổng diện tích các gian hàng từ 300m2 trở lên hoặc có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.

♦ Nhóm 6: Nhà ở tập thể, nhà chung cư, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ cao từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.

♦ Nhóm 7: Bệnh viện tỉnh, bộ, ngành; các cơ sở y tế khám chữa bệnh khác có từ 50 giường trở lên.

♦ Nhóm 8: Rạp hát, rạp chiếu phim, hội trường, nhà văn hoá, nhà thi đấu thể thao trong nhà có thiết kế từ 200 chỗ ngồi trở lên, vũ trường, câu lạc bộ trong nhà, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí và phục vụ công cộng khác trong nhà có diện tích từ 200 m2 trở lên; sân vận động 5.000 chỗ ngồi trở lên.

♦ Nhóm 9: Nhà ga, cảng hàng không; cảng biển, cảng sông, bến tàu thuỷ, bến xe khách cấp tỉnh trở lên; bãi đỗ có 200 xe ôtô trở lên; nhà ga hành khách đường sắt loại 1, loại 2 và loại 3; ga hàng hoá đường sắt loại 1 và loại 2.

♦ Nhóm 10: Cơ sở lưu trữ, thư viện, bảo tàng, di tích lịch sử, nhà hội chợ, triển lãm thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Bộ, cơ quan ngang Bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

♦ Nhóm 11: Cơ sở phát thanh, truyền hình, cơ sở bưu chính viễn thông cấp tỉnh trở lên.

♦ Nhóm 12: Trung tâm chỉ huy, điều độ, điều hành, điều khiển với quy mô khu vực và quốc gia thuộc mọi lĩnh vực.

♦ Nhóm 13: Kho hàng hoá, vật tư cháy được hoặc hàng hoá vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được có khối tích từ 5.000 m3 trở lên; bãi hàng hoá, vật tư cháy được có diện tích từ 500 m2 trở lên.

♦ Nhóm 14: Trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc, cơ sở nghiên cứu từ 6 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 25.000 m3 trở lên.

♦ Nhóm 15: Hầm mỏ khai thác than và các khoáng sản khác cháy được; công trình giao thông ngầm có chiều dài từ 400 m trở lên; công trình trong hang hầm trong hoạt động có sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ và có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.

♦ Nhóm 16: Cơ sở và công trình có hạng mục hay bộ phận chính nếu xảy ra cháy nổ ở đó sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới toàn bộ cơ sở, công trình hoặc có tổng diện tích hay khối tích của hạng mục, bộ phận chiếm từ 25% tổng diện tích trở lên hoặc khối tích của toàn bộ cơ sở, công trình mà các hạng mục hay bộ phận đó trong quá trình hoạt động thường xuyên có số lượng chất nguy hiểm cháy, nổ thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Khí cháy với khối lượng có thể tạo thành hỗn hợp dễ nổ chiếm từ 5% thể tích không khí trong phòng trở lên hoặc có từ 70 kg khí cháy trở lên;
  • Chất lỏng có nhiệt độ bùng cháy đến 610C với khối lượng có thể tạo thành hỗn hợp dễ nổ chiếm từ 5% thể tích không khí trong phòng trở lên hoặc các chất lỏng cháy khác có nhiệt độ bùng cháy cao hơn 610C với khối lượng từ 1.000 lít trở lên;
  • Bụi hay xơ cháy được có giới hạn nổ dưới bằng hoặc nhỏ hơn 65 g/m3 với khối lượng có thể tạo thành hỗn hợp dễ nổ chiếm từ 5% thể tích không khí trong phòng trở lên; các chất rắn, hàng hoá, vật tư là chất rắn cháy được với khối lượng trung bình từ 100 kg trên một mét vuông sàn trở lên;
  • Các chất có thể cháy, nổ hoặc sinh ra chất cháy, nổ khi tác dụng với nhau với tổng khối lượng từ 1.000 kg trở lên;
  • Các chất có thể cháy, nổ hoặc sinh ra chất cháy, nổ khi tác dụng với nước hay với ô xy trong không khí với khối lượng từ 500 kg trở lên.

Sau khi xác định bạn thuộc nhóm nào trong 16 nhóm trên, hãy áp dụng công thức tính phí bảo hiểm cháy nổ bên dưới

CÔNG THỨC TÍNH PHÍ BẢO HIỂM CHÁY NỔ:

Phí bảo hiểm cháy nổ =  Giá trị tài sản x Tỉ lệ phí %

Trong đó:

  • Giá trị tài sản là số tiền bạn kê khai khi tham gia bảo hiểm
  • Tỷ lệ phí bảo hiểm được quy định theo ngành nghề sản xuất kinh doanh của bạn

Để biết chi tiết mời xem thêm tại: Bảng tỉ lệ phí bảo hiểm cháy nổ

QUY TRÌNH THỦ TỤC TIẾN HÀNH THAM GIA BẢO HIỂM CHÁY NỔ CỦA PJICO:

♦ Bước 1: Hãy liên hệ với PJICO :  0902.642.058  0983.425.058

♦ Bước 2: Nhân viên của PJICO sẽ gửi bạn giấy yêu cầu bảo hiểm cháy nổ theo mẫu quy định của PJICO

♦ Bước 3: Bạn hãy điền thông tin đầy đủ theo mẫu đã nhận và gửi về địa chỉ email: tannt.pjico@petrolimex.com.vn

♦ Bước 4: Nhân viên PJICO sẽ gửi bạn bảng chào giá

♦ Bước 5: Tiến hành ký kết hợp đồng và thanh toán phí bảo hiểm cháy nổ

bảo hiểm cháy nổ

0 replies

Leave a Reply

Want to join the discussion?
Feel free to contribute!

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *